Quản lý số liệu theo nhiều đơn vị, nhiều xí nghiệp thành viên, nhiều mảng hoạt động.
Quản lý số liệu theo nhiều năm làm việc, cho phép xem số liệu liên năm (đặc biệt trong các công trình xây dựng và các dây chuyền sản xuất).
Theo dõi nhiều đơn vị tính của hàng hoá vật tư, cho phép tự động qui đổi đơn vị tính.
Quản lý hàng hóa vật tư theo cấu trúc
Thêm nhiều trường tự do để người dùng tự định nghĩa. Khi có thay đổi về các qui định, quyết định của Bộ Tài Chính hoặc thay đổi trong quản lý, khách hàng có thể tự định nghĩa mà không cần Nhà sản xuất phải chỉnh sửa (giảm chi phí đáng kể về đầu tư cho Doanh nghiệp).
Sử dụng trạng thái của chứng từ nhằm mềm dẻo quá trình quản lý, giảm các khâu công việc chồng chéo, theo dõi được tình trạng xử lý của công việc, phản ánh chính xác tình trạng của công việc.
Phân quyền chương trình đến từng chức năng, từng thao tác của người sử dụng.
Hoàn thiện việc theo dõi dấu vết của người sử dụng, làm rõ trách nhiệm trong công việc, chuyên nghiệp hoá trong các khâu xử lý chứng từ.
Tính giá vốn tức thời của từng hàng hoá, vật tư.
Cho phép khấu trừ lùi thuế, tiện ích cho người sử dụng có thể tính thuế xuôi hoặc ngược.
Cho phép quản lý theo lô hàng
Có thể zoom màn hình làm việc với các chứng từ to nhỏ tuỳ ý.
Định khoản chênh lệch tỷ giá tự động
Tham số hoá chương trình, cho phép khai báo các thông số của hệ thống một cách mềm dẻo: các hình thức ghi sổ, khai báo tính giá thành, phương pháp tính giá vốn, các đồng tiền sử dụng trong hệ thống, v.v.
Khả năng ứng dụng cho nhiều hình thức kế toán khác nhau: nhật ký chung, nhật ký chứng từ, chứng từ ghi sổ và nhật ký sổ cái.
Nhiều phương pháp tính giá: TB di động, TB tháng, NTXT, Giá đích danh. Có thể khai báo tính giá vốn đến từng hàng hoá, vật tư.
Quản lý được nhiều loại tiền tệ với tỷ giá thay đổi hàng ngày: VND, USD, EURO, ...
Giao diện thân thiện, dễ sử dụng, có hướng dẫn sử dụng chi tiết.
Khả năng sử dụng hai ngôn ngữ Anh-Việt song song
Hệ thống từ điển chung thống nhất cho toàn hệ thống: danh mục đối tượng, danh mục tài khoản, danh mục hàng hoá, vật tư, ...
Sao chép dữ liệu và phục hồi theo từng thời gian, theo kế hoạch. Tự động hoặc thu công.
Báo cáo bán hàng theo từng loại tiền tệ.
…
Các module chính của 3S Finance 7.5:
I. Quản lý tài chính
1/ Kế toán vốn bằng tiền (tiền mặt, tiền gửi NH, tiền vay)
Theo dõi thu, chi tiền mặt tức thời tại quỹ tiền mặt và tiền gửi ngân hàng tại các ngân hàng theo nhiều loại tiền tệ VNĐ, USD, EUR, JPY, ... Lập và in phiếu thu, phiếu chi, ủy nhiệm chi từ máy tính. Tự động tính và hạch toán chênh lệch tỷ giá ngoại tệ. Thanh toán chi tiết cho các hóa đơn mua hàng, thu tiền hàng, đối trừ công nợ.
Báo cáo: Sổ quỹ, sổ quỹ in từng ngày, Bảng cân đối phát sinh theo ngày, Nhật ký thu tiền, Nhật ký chi tiền, Báo cáo lưu chuyển tiền tệ, Báo cáo số dư tại quỹ và tại ngân hàng, ...
2/ Kế toán công nợ phải thu
Nhận số liệu phát sinh công nợ phải thu từ phân hệ quản lý bán hàng. Quản lý công nợ phải thu chi tiết theo từng khách hàng, nhóm khách hàng, từng hóa đơn, thương vụ, hợp đồng, theo cán bộ kinh doanh quản lý. Quản lý công nợ phải thu theo hạn thanh toán, quy định và quản lý công nợ theo hạn mức về giá trị và thời gian nợ.
Báo cáo: Sổ chi tiết công nợ phải thu của 1 khách hàng, Sổ chi tiết công nợ phải thu lên cho nhiều khách hàng, Bảng cân đối phát sinh công nợ phải thu, Báo cáo công nợ phải thu theo hạn thanh toán, ...
3/ Kế toán công nợ phải trả
Nhận số liệu phát sinh công nợ phải trả từ phân hệ quản lý mua hàng. Quản lý công nợ phải trả chi tiết theo từng nhà cung cấp, từng hóa đơn, thương vụ, hợp đồng. Quản lý công nợ phải trả theo hạn thanh toán, ...
Báo cáo: Sổ chi tiết công nợ phải trả của 1 nhà cung cấp, Sổ chi tiết công nợ phải trả lên cho nhiều nhà cung cấp, Bảng cân đối phát sinh công nợ phải trả, Báo cáo công nợ phải trả theo hạn thanh toán, ...
4/ Kế toán tổng hợp
Liên kết số liệu từ tất cả các phân hệ kế toán chi tiết: Vốn bằng tiền, công nợ phải thu, công nợ phải trả, chi phí giá thành, tài sản cố định, bán hàng, mua hàng, tồn kho. Là nơi tập hợp các dữ liệu để lên các báo cáo tổng hợp, báo cáo tài chính, báo cáo thuế.
Ngoài các dữ liệu nhận từ các phân hệ kế toán chi tiết, kế toán tổng hợp còn tạo ra các bút toán phân bổ, kết chuyển, điều chỉnh tự động, bút toán khóa sổ để lên các sổ sách, báo cáo theo chế độ kế toán.
Sổ kế toán: Chương trình tự động tổng hợp và lên báo cáo theo cả 4 hình thức sổ kế toán là Nhật ký chung, Chứng từ - ghi sổ, Nhật ký chứng từ, Nhật ký - sổ cái. Tùy theo đặc điểm và yêu cầu quản lý của doanh nghiệp mà lựa chọn sử dụng hình thức sổ nào.
5/ Báo cáo thuế (mới nhất)
Tính và theo dõi các khoản thuế và nghĩa vụ với ngân sách nhà nước. Chương trình tự động kê khai thuế đầu vào, đầu ra ngay khi lập chứng từ tại các phân hệ kế toán, đồng thời có chức năng kê khai bổ sung và điều chỉnh thuế đầu vào, đầu ra.
3S Finance luôn cập nhật các chính sách và biểu mẫu thuế mới nhất.
Báo cáo thuế: Bảng kê hóa đơn, chứng từ hàng hóa mua vào (Mẫu 03, 04, 05); Bảng kê hóa đơn, chứng từ hàng hóa bán ra (Mẫu 02), tờ khai thuế, Sổ theo dõi thuế GTGT được hoàn lại, Sổ theo dõi thuế GTGT được miễn giảm.
6/ Báo cáo tài chính (mới nhất)
Bảng cân đối phát sinh các tài khoản, Bảng cân đối kế toán, Báo cáo kết quả kinh doanh: Lãi/lỗi, Tình hình thực hiện nghĩa vụ với ngân sách nhà nước; Thuế GTGT được khấu trừ, hoàn lại, miễn giảm; Báo cáo lưu chuyển tiền tệ (theo pp trực tiếp & gián tiếp), Thuyết minh báo cáo tài chính.
II. Quản lý chi phí và tính giá thành
Tập hợp, theo dõi chi phí sản xuất cho từng sản phẩm, công trình hoặc nhóm sản phẩm, nhóm công trình, ... theo từng giai đoạn.
Khai báo giá thành kế hoạch, giá thành định mức, so sánh giá thành thực tế với giá thành kế hoạch, giá thành định mức để từ đó có được những phân tích sắc bén làm cơ sở để đề ra các quyết định điều hành hoạt động kinh doanh hiệu quả hơn.
Tự động phân bổ, kết chuyển chi phí. Cho phép phân bổ chi phí chung theo nhiều tiêu thức.
Tính giá thành theo nhiều phương pháp: Phương pháp trực tiếp, định mức, hệ số, hoàn nguyên, phân bước, hỗn hợp.
Báo cáo: Thẻ giá thành, Bảng tổng hợp giá thành, Bảng tiêu hao nguyên vật liệu cho sản phẩm, Bảng chi phí tiền lương, BHXH, KPCĐ cho sản phẩm, Các báo cáo chi phí theo tiểu khoản, Báo cáo giá thành công trình xây lắp, Báo cáo KQSXKD cho công trình xây lắp, ...
III. Quản lý mua hàng
Quản lý và theo dõi tình hình mua hàng về số lượng, giá trị hàng nhập, hàng xuất trả lại nhà cung cấp, tính và phân bổ chi phí mua hàng theo từng lần mua cho từng mặt hàng. Kê khai và theo dõi thuế GTGT đầu vào, thuế nhập khẩu trên hóa đơn mua hàng.
Báo cáo: Bảng kê hàng nhập mua, Sổ nhật ký mua hàng, Báo cáo mua hàng theo nhà cung cấp, theo hợp đồng, theo nhóm hàng, Báo cáo mua hàng nhóm theo 2 chỉ tiêu, Tổng hợp hàng nhập mua, ...
IV. Quản lý bán hàng
Quản lý và theo dõi tình hình bán hàng về số lượng và giá trị, cho phép in hóa đơn bán lẻ hoặc hóa đơn VAT trực tiếp từ máy tính. Cho phép quản lý và hạch toán thuận lợi hàng bán bị trả lại.
Khai báo tự động tính và định khoản thuế GTGT, thuế tiêu thụ đặc biệt đầu ra cũng như các khoản chiết khấu bán hàng, giảm giá, khuyến mại theo nhiều cách khác nhau.
Báo cáo: Báo cáo phân tích tình hình bán hàng đa dạng và có thể tùy chọn theo nhiều tiêu thức khác nhau như theo hóa đơn, theo mặt hàng, theo khách hàng, nhóm khách hàng, so sánh giữa các thời kỳ, theo hợp đồng, thương vụ, theo nhân viên hoặc bộ phận bán hàng, theo các mức giá bán, ... giúp cho nhà quản lý luôn nắm bắt và chủ động về tình hình bán hàng của đơn vị.
V. Quản lý hàng tồn kho
Quản lý nhập, xuất, tồn kho hàng hóa vật tư cả về số lượng và giá trị đồng thời nhận số liệu từ phân hệ quản lý mua hàng và quản lý bán hàng từ đó đưa ra thông tin chính xác để kiểm soát lượng hàng hóa tồn kho, mức tồn kho tối thiểu, tối đa và tồn theo từng phiếu nhập.
3S Finance cho phép quản lý hàng hóa vật tư theo cấu trúc vật tư, theo nhiều đơn vị tính và qui đổi về đơn vị tính chuẩn như: Tấn – kg, Thùng – hộp, m3 – lít, ...
3S Finance cho phép tính giá vật tư theo nhiều phương pháp: Bình quân tháng, Bình quân di động, Nhập trước xuất trước, Giá đích danh.
Báo cáo: Báo cáo hàng nhập, Báo cáo hàng xuất, Báo cáo tổng hợp Nhập Xuất Tồn, Sổ chi tiết vật tư hàng hóa, Thẻ kho, Báo cáo tồn kho, Báo cáo tồn theo kho, Báo cáo tồn kho theo phiếu nhập, ...
VI/ Quản lý tài sản cố định – công cụ dụng cụ
Theo dõi tăng giảm tài sản theo từng nhóm, bộ phận sử dụng, nguồn vốn hình thành, đối tượng sử dụng, quá trình luân chuyển tài sản qua các thời kỳ.
Tự động tính và hạch toán khấu hao TSCĐ theo nguồn vốn, mục đích sử dụng, bộ phận sử dụng. Cho phép điều chỉnh giá trị khấu hao một cách linh động cho phù hợp với yêu cầu quản lý, sản xuất.
Cho phép tính khấu hao theo đường thẳng và giảm dần. Hỗ trợ kiểm kê chi tiết tài sản theo từng nhóm, loại và đối tượng sử dụng.
Cho phép quản lý và phân bổ dần giá trị CCDC vào chi phí từ tài khoản 142, 242 và báo cáo về tình hình phân bổ.
Báo cáo: Bảng tính khấu hao TSCĐ, Bảng phân bổ khấu hao, Báo cáo chi tiết TSCĐ, Báo cáo chi tiết kiểm kê TSCĐ, Báo cáo chi tiết kiểm kê TSCĐ theo nguồn vốn, Báo cáo tăng giảm TSCĐ, ...
VII. Quản trị hệ thống
Là phân hệ khai báo và quản lý các tham số hệ thống, quản lý và bảo trì số liệu, khai báo và quản lý người sử dụng. Cho phép dễ dàng khai báo, thiết lập các tham số hệ thống của phần mềm cho phù hợp với yêu cầu. Tính năng bảo mật cho phép khai báo và phân quyền truy nhập chi tiết đến từng chức năng, danh mục, chức từ, từng thao tác trên chứng từ cho từng người sử dụng.
Chức năng Bảo trì và kiểm tra số liệu tự động tìm kiếm và sửa lỗi dữ liệu giúp cho người dùng khắc phục được những sai sót trong quá trình thao tác.
Cho phép kết xuất dữ liệu vào/ra, truyền/nhận và tổng hợp số liệu từ các chi nhánh, đơn vị thành viên với số liệu tại Trụ sở chính để lên báo cáo tổng hợp cho toàn Công ty.
Tự động sao lưu dữ liệu theo lịch, kết xuất dữ liệu ra Excel, Word, file DBF và nhiều tiện ích khác.